Kho hàng tại Mỹ cho doanh nghiệp nước ngoài: các lựa chọn
Cập nhật
Doanh nghiệp của bạn ở Việt Nam và chưa có văn phòng tại Mỹ, nhưng bạn vẫn có nhiều cách để giữ hàng tồn kho ngay tại thị trường Mỹ. Hướng dẫn này so sánh từng lựa chọn kho hàng tại Mỹ cho doanh nghiệp nước ngoài, giải thích kho ngoại quan và khu thương mại tự do là gì, và đi qua các vấn đề nhà nhập khẩu đứng tên, bảo hiểm và vị trí kho đi kèm với mọi lựa chọn.
Năm cách giữ hàng tại Mỹ khi chưa có văn phòng ở Mỹ
Một doanh nghiệp nước ngoài muốn có hàng gần khách hàng Mỹ thường chọn giữa năm phương án. Chúng khác nhau ở những gì bạn phải thiết lập, mức độ kiểm soát bạn giữ được và cách thuế nhập khẩu được xử lý.
| Lựa chọn | Cần pháp nhân tại Mỹ? | Tình trạng thuế của hàng lưu kho | Phù hợp nhất với |
|---|---|---|---|
| Kho 3PL | Thường là không | Đã thông quan, đã nộp thuế | Phần lớn thương hiệu bán cho khách hàng Mỹ, Amazon và nhà bán lẻ |
| Kho công cộng | Thường là không | Đã thông quan, đã nộp thuế | Lưu kho pallet với hàng vào, hàng ra đơn giản |
| Amazon FBA hoặc AWD | Không, nhưng cần tài khoản người bán Amazon | Đã thông quan, đã nộp thuế | Hàng bán trên Amazon |
| Kho ngoại quan hoặc khu thương mại tự do | Không nhất thiết; nhà vận hành giữ các phê duyệt của CBP | Hoãn nộp thuế đến khi hàng đưa vào thị trường Mỹ | Hàng chịu thuế cao, lưu kho lâu, hàng có thể tái xuất |
| Tự thuê mặt bằng | Trên thực tế, có | Đã thông quan, đã nộp thuế | Khối lượng ổn định và có đội ngũ riêng tại Mỹ |
Dù chọn phương án nào, hai câu hỏi vẫn như nhau: ai là nhà nhập khẩu đứng tên cho mỗi lô hàng, và ai mua bảo hiểm cho hàng trong thời gian lưu kho. Cả hai được trình bày sau phần các lựa chọn.
Kho 3PL: bước đi đầu tiên thường gặp
Một đơn vị logistics bên thứ ba (3PL) nhận hàng, lưu kho và gửi hàng đi theo chỉ dẫn của bạn: bưu kiện đến người tiêu dùng, thùng hàng đến Amazon, pallet đến nhà bán lẻ. Bạn ký hợp đồng dịch vụ, gửi hàng và trả tiền cho công việc đã làm. Phần lớn đơn vị 3PL phục vụ người bán quốc tế ký hợp đồng trực tiếp với doanh nghiệp ở nước ngoài và xuất hóa đơn ra nước ngoài, nên bạn không cần pháp nhân, nhân viên hay hợp đồng thuê mặt bằng tại Mỹ.
Ngoài chỗ chứa, bạn nhận được gì phụ thuộc vào từng đơn vị. Có nơi chỉ bắt đầu từ cửa kho và để bạn tự lo vận chuyển và hải quan. Có nơi, thường gần các cảng lớn, lo cả quãng đường từ cảng, và một số nhận lô hàng ngay từ nhà máy của bạn ở nước ngoài. Hãy hỏi trách nhiệm của đơn vị bắt đầu từ đâu, vì các khâu bàn giao giữa công ty giao nhận, hải quan và kho là nơi doanh nghiệp nước ngoài mất nhiều thời gian nhất.
Abanro thuộc nhóm này: đối tác logistics Door to Door với kho tại Quận Cam (Orange County), California, gần cảng Los Angeles và Long Beach. Chúng tôi lấy hàng tại kho của bạn ở Việt Nam, vận chuyển bằng đường biển hoặc đường hàng không, lo thủ tục thông quan tại Mỹ trong cùng lô hàng, rồi nhận hàng, kiểm tra và lưu kho cho đến khi hàng đi Amazon, nhà bán lẻ hoặc khách hàng. Để hiểu báo giá 3PL được xây dựng thế nào, hãy đọc cách tính giá dịch vụ 3PL tại Mỹ.
Kho công cộng: lưu kho với ít dịch vụ hơn
Trong ngành logistics Mỹ, kho công cộng (public warehouse) là doanh nghiệp cho nhiều khách hàng thuê chỗ chứa và bốc xếp theo kỳ hạn ngắn, thường tính theo pallet. Đây là phiên bản đơn giản và lâu đời hơn của 3PL: hàng vào trên pallet, nằm trên kệ và ra bằng pallet hoặc nguyên xe tải. Xử lý đơn hàng thương mại điện tử, chuẩn bị hàng Amazon và đóng bộ thường không có, hoặc chỉ có như công việc phát sinh tính theo giờ.
Kho công cộng có thể phù hợp với doanh nghiệp nước ngoài gửi nguyên pallet cho một vài nhà phân phối hoặc nhà bán lẻ và cần một điểm giữ hàng ổn định tại Mỹ, không có đơn bưu kiện. Lưu ý chữ “công cộng” ở đây mang nghĩa thương mại, không phải pháp lý: kho ngoại quan công cộng (public bonded warehouse) là một loại riêng của CBP, được trình bày bên dưới.
Amazon FBA và AWD làm nơi lưu kho
Nếu bạn bán trên Amazon, hàng nằm trong mạng lưới xử lý đơn hàng của Amazon về mặt kỹ thuật cũng là hàng lưu kho tại Mỹ. Amazon còn vận hành Amazon Warehousing and Distribution (AWD), dịch vụ lưu kho số lượng lớn tự động bổ sung hàng cho các trung tâm xử lý đơn hàng của Amazon. Tính đến tháng 10 năm 2026, trang Supply Chain của Amazon ghi phí lưu kho AWD là 0,48 USD mỗi foot khối mỗi tháng và phí lưu kho FBA cho hàng kích thước tiêu chuẩn là 0,78 USD từ tháng 1 đến tháng 9 và 2,40 USD từ tháng 10 đến tháng 12.
Dùng Amazon làm kho duy nhất tại Mỹ có những giới hạn đối với doanh nghiệp nước ngoài:
- Amazon không nhập khẩu hộ bạn. Hàng phải thông quan tại Mỹ, với một nhà nhập khẩu đứng tên trên tờ khai, trước khi được giao đến Amazon, như hướng dẫn bán hàng trên Amazon Mỹ không cần công ty tại Mỹ giải thích.
- Amazon yêu cầu sản phẩm sẵn sàng để bán. Từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, Amazon không còn cung cấp dịch vụ chuẩn bị hàng và dán nhãn sản phẩm cho chương trình FBA tại Mỹ, nên sản phẩm phải đến nơi đã được chuẩn bị và dán nhãn (xem yêu cầu chuẩn bị hàng FBA năm 2026).
- Giới hạn sức chứa và chi phí theo mùa. Giới hạn sức chứa FBA quyết định bạn được gửi bao nhiêu hàng, và phí lưu kho tăng trong quý 4.
- Chỉ một kênh. Hàng trong Amazon chủ yếu phục vụ đơn Amazon. Đơn bán buôn, lô hàng cho nhà bán lẻ và hàng mẫu thường cần hàng ở nơi khác.
Vì vậy nhiều người bán quốc tế giữ hàng dự trữ tại một kho 3PL và gửi vào Amazon theo từng đợt bổ sung nhỏ. Bài so sánh Amazon FBA, FBM và 3PL giải thích khi nào nên kết hợp.
Kho ngoại quan và khu thương mại tự do
Hai lựa chọn này tồn tại vì một lý do: giữ hàng nhập khẩu tại Mỹ mà chưa phải nộp thuế. Chúng chịu sự quản lý của Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ (CBP) và do các nhà vận hành được phê duyệt điều hành. Abanro không vận hành kho ngoại quan hay khu thương mại tự do.
Kho ngoại quan
Kho ngoại quan (customs bonded warehouse) là một tòa nhà hoặc một phần tòa nhà nơi hàng nhập khẩu được lưu trữ dưới sự giám sát và bảo lãnh của CBP. Quy định của CBP xác định mười loại kho đang áp dụng (đánh số từ 1 đến 11, loại 10 để trống); loại doanh nghiệp nước ngoài hay gặp nhất là loại 2, kho ngoại quan riêng của nhà nhập khẩu chỉ dùng cho hàng của chính họ, và loại 3, kho ngoại quan công cộng chỉ dùng để lưu trữ hàng nhập khẩu (19 CFR § 19.1). Loại 8 dành cho việc làm sạch, phân loại, đóng gói lại hoặc thay đổi tình trạng hàng nhập khẩu theo cách khác, không phải sản xuất, dưới sự giám sát của CBP.
Các quy định chính, theo quy định của CBP về tờ khai kho ngoại quan (19 CFR Phần 144):
- Không phải đặt cọc tiền thuế ước tính khi đưa hàng vào kho. Thuế được nộp khi hàng được rút ra để tiêu thụ tại Mỹ.
- Hàng không được nằm quá năm năm kể từ ngày nhập khẩu, trừ khi CBP chấp thuận thời hạn dài hơn theo đề nghị.
- Hàng rút ra để xuất khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu Mỹ.
Khu thương mại tự do (FTZ)
Khu thương mại tự do (foreign-trade zone) là một khu vực được bảo vệ dưới sự giám sát của CBP, được cấp phép bởi Hội đồng Khu thương mại tự do (gồm Bộ trưởng Thương mại và Bộ trưởng Tài chính). Hàng đưa vào một khu đang hoạt động có thể được lưu trữ, trưng bày, lắp ráp, sản xuất hoặc chế biến, và chưa phải nộp thuế cho đến khi, và chỉ khi, hàng đi vào thị trường Mỹ (CBP). Cục Thương mại Quốc tế liệt kê các lợi ích: hoãn nộp thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt liên bang, không thu thuế với hàng tái xuất, và, khi được Hội đồng chấp thuận cho hoạt động sản xuất, có thể nộp thuế thấp hơn nếu thành phẩm có thuế suất thấp hơn linh kiện nước ngoài (ITA). Không được bán lẻ hàng nước ngoài bên trong khu.
Các khu gồm khu đa người dùng, thường ở cảng hoặc khu công nghiệp và mở cho nhiều nhà vận hành, hoặc phân khu và khu theo nhu cầu sử dụng được phê duyệt cho riêng một công ty (ITA).
Khi nào nên cân nhắc
Hoãn nộp thuế có lợi khi thuế cao, khi hàng nằm kho lâu trước khi bán, hoặc khi một phần hàng có thể được bán ra ngoài nước Mỹ. Chi phí thiết lập và vận hành cao hơn lưu kho thông thường: nhà vận hành cần phê duyệt của CBP, hệ thống kiểm soát hàng tồn và bảo lãnh, và mọi lần di chuyển hàng đều có giấy tờ hải quan. Với một công ty thử nghiệm thị trường Mỹ bằng vài pallet, lưu kho thông thường sau thông quan thường đơn giản hơn. Quy định về thuế đối với khu và kho có thể bị ảnh hưởng bởi các biện pháp thuế quan mới, nên hãy kiểm tra tình hình hiện tại với nhà vận hành trước khi tính đến khoản tiết kiệm.
Với hàng Việt Nam, câu hỏi này đáng xem lại. Từ ngày 24 tháng 7 năm 2026, USTR áp thuế Mục 301 12,5% đối với hàng có xuất xứ Việt Nam, trừ các mặt hàng trong Phụ lục I và Phụ lục II, Phần A của thông báo (thông báo 91 FR 47318 được dẫn trong danh sách nguồn ở cuối bài). Theo Trung tâm WTO và Hội nhập của VCCI, mức này được cộng thêm vào thuế suất thông thường (MFN), và hàng chịu thuế Mục 232 không thuộc diện áp dụng; Bộ Công Thương cho biết sau các miễn trừ, mức 12,5% áp dụng cho khoảng 37% kim ngạch xuất khẩu hiện tại của Việt Nam sang Mỹ. Tình hình tính đến tháng 10 năm 2026; hãy kiểm tra mã HTS của bạn trong phụ lục trước khi tính toán.
Tự thuê mặt bằng
Tự vận hành kho tại Mỹ cho bạn toàn quyền kiểm soát, đồng thời kéo theo mọi nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người thuê. Trên thực tế, thuê mặt bằng công nghiệp đòi hỏi:
- Pháp nhân tại Mỹ hoặc bảo lãnh mạnh. Chủ nhà thường yêu cầu bên thuê tại Mỹ có lịch sử tín dụng, bảo lãnh cá nhân hoặc của công ty mẹ, và tiền đặt cọc. Hợp đồng nhiều năm là phổ biến.
- Bảo hiểm. Bảo hiểm tài sản và trách nhiệm cho tòa nhà và hàng của bạn, như hợp đồng thuê thường yêu cầu.
- Nhân sự và bảng lương. Tuyển dụng tại Mỹ đồng nghĩa với bảng lương, quy định của bang và bảo hiểm tai nạn lao động. Ví dụ, tại California, người sử dụng lao động phải mua bảo hiểm tai nạn lao động dù chỉ có một nhân viên (Sở Quan hệ Lao động California).
- Thiết bị và hệ thống. Kệ, xe nâng, phần mềm quản lý kho, tài khoản với hãng vận chuyển và người vận hành chúng.
Phương án này thường hợp lý khi khối lượng đã ổn định và đủ lớn để đội ngũ có việc quanh năm. Trước đó, một kho 3PL biến các chi phí cố định này thành phí theo pallet và theo đơn hàng.
Bạn gửi hàng từ Việt Nam và cần một nơi tại Mỹ để nhận hàng? Chúng tôi lo lô hàng, thủ tục thông quan tại Mỹ và lưu kho tại Quận Cam, California.
Nhận báo giá lưu kho tại MỹVấn đề nhà nhập khẩu đứng tên
Kho lưu hàng, không nhập khẩu hàng. Mọi lô hàng thương mại đều cần một nhà nhập khẩu đứng tên (importer of record, IOR): bên chịu trách nhiệm về tờ khai hải quan, mã phân loại và trị giá khai báo, và việc nộp thuế. Gửi hàng đến địa chỉ một kho tại Mỹ không biến kho đó thành nhà nhập khẩu của bạn.
- Bạn và công ty giao nhận Gửi hàng từ nơi xuất phát Hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói ghi rõ nhà nhập khẩu đứng tên
- Nhà nhập khẩu đứng tên Khai báo và thông quan Tờ khai hải quan nộp cho nhà nhập khẩu đứng tên, thuế được nộp
- Đơn vị vận tải Chở hàng từ cảng Container hoặc pallet được chở từ bến cảng đến kho
- Kho Nhận hàng và lưu kho Kiểm đếm theo phiếu đóng gói, lưu theo SKU
Doanh nghiệp nước ngoài tự làm nhà nhập khẩu
Doanh nghiệp nước ngoài nhìn chung có thể là nhà nhập khẩu đứng tên. Theo 19 CFR § 141.18, một công ty không thành lập tại Mỹ có thể khai báo nhập khẩu nếu có đại diện thường trú được ủy quyền nhận giấy tờ tố tụng tại bang có cảng nhập, và bảo lãnh của công ty phải do một tổ chức bảo lãnh thường trú cấp. Trên thực tế, tờ khai do đại lý hải quan được cấp phép nộp thay mặt nhà nhập khẩu đứng tên, và nhà nhập khẩu đăng ký thông tin nhận dạng với CBP bằng Mẫu CBP 5106.
Từ ngày 18 tháng 9 năm 2026, CBP kiểm tra dữ liệu Mẫu 5106 chặt chẽ hơn. Thông báo ngày 19 tháng 8 năm 2026 nêu rõ địa chỉ thực tế của nhà nhập khẩu phải là nơi doanh nghiệp thực sự hoạt động, không phải địa chỉ của đại diện đăng ký, đại lý hải quan, công ty giao nhận hay hộp thư bưu điện, và email cùng số điện thoại phải thuộc về chính nhà nhập khẩu. Dữ liệu không chính xác có thể khiến CBP hủy mã số nhà nhập khẩu, và mã đã hủy không thể dùng cho bất kỳ mục đích nào, kể cả khai báo nhập khẩu, cho đến khi CBP khôi phục (Federal Register).
Sẽ còn nhiều thay đổi với nhà nhập khẩu nước ngoài. Sắc lệnh 14411 (ngày 3 tháng 6 năm 2026) chỉ đạo CBP hạn chế nhà nhập khẩu đứng tên nước ngoài, chẳng hạn không cho dùng tờ khai không chính thức (informal entry) và không cho dựa vào bảo lãnh liên tục (continuous bond) cho tờ khai chính thức. Các hạn chế này đã được chỉ đạo nhưng chưa có hiệu lực tính đến tháng 10 năm 2026; hãy kiểm tra quy định hiện hành trước khi lên kế hoạch cho tờ khai đầu tiên.
Với doanh nghiệp Việt Nam, quy định về Mẫu 5106 có nghĩa là khai địa chỉ thật của bạn tại Việt Nam, không phải địa chỉ kho tại Mỹ. Nếu tên tỉnh, thành trong địa chỉ của bạn đã thay đổi sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính ngày 1 tháng 7 năm 2025 (ví dụ Bình Dương nay thuộc TP. Hồ Chí Minh), hãy đảm bảo địa chỉ trên hóa đơn thương mại, chứng từ xuất khẩu và hồ sơ với CBP thống nhất và đúng với nơi doanh nghiệp đang hoạt động. Abanro lo thủ tục thông quan tại Mỹ trong cùng lô hàng của bạn và có thể đóng vai trò nhà nhập khẩu đứng tên trong các trường hợp đủ điều kiện. Để nắm toàn bộ trình tự khai báo, bảo lãnh và giải phóng hàng, hãy đọc quy trình thông quan tại Mỹ cho doanh nghiệp nước ngoài.
Bảo hiểm và trách nhiệm
Doanh nghiệp nước ngoài thường nghĩ kho sẽ bảo hiểm cho hàng họ lưu trữ. Thường là không, ít nhất là không theo đủ giá trị. Theo Bộ luật Thương mại Thống nhất (UCC), kho chịu trách nhiệm về mất mát hoặc hư hỏng do không thực hiện sự cẩn trọng hợp lý, và hợp đồng lưu kho có thể giới hạn trách nhiệm đó ở một mức nhất định; chủ hàng có thể yêu cầu bằng văn bản, khi ký hoặc trong một thời gian hợp lý sau khi nhận chứng từ lưu kho, một mức giới hạn cao hơn, và kho có thể tính giá cao hơn cho việc đó (UCC § 7-204). Những tổn thất mà kho không thể ngăn chặn dù đã cẩn trọng hợp lý nhìn chung hoàn toàn không thuộc trách nhiệm của kho.
Hãy lên kế hoạch bảo hiểm cho từng giai đoạn:
- Trong vận chuyển: bảo hiểm hàng hóa đường biển từ nơi xuất phát đến kho tại Mỹ. Kiểm tra điều kiện giao hàng (Incoterms) quy định bạn hay người mua chịu trách nhiệm mua bảo hiểm. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam bán theo FOB, khi đó người mua thường lo phần này; khi bán CIF, DAP hay DDP, trách nhiệm chuyển sang phía bạn ở những mức độ khác nhau.
- Trong lưu kho: bảo hiểm hàng tồn kho cho hàng nằm tại kho bên thứ ba, theo giá trị thay thế.
- Bảo hiểm của chính kho: yêu cầu ghi rõ giới hạn trách nhiệm trong hợp đồng và xin giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Trách nhiệm sản phẩm: bảo hiểm riêng cho các khiếu nại của người mua hoặc người tiêu dùng Mỹ, điều mà nhà bán lẻ và sàn thương mại điện tử cũng có thể yêu cầu.
Đặt kho hàng tại Mỹ ở đâu
Vị trí đầu tiên tốt nhất thường là gần cảng nơi hàng đến, vì mỗi dặm từ cảng đến kho đều bị trả tiền trên mỗi container. Hướng dẫn về kéo container, phí lưu bãi và lưu container tại cảng Los Angeles và Long Beach giải thích chặng này và các mốc thời gian của nó, còn chuyển tải và cross-docking tại Nam California giải thích khi nào hàng nên bỏ qua khâu lưu kho.
Bờ Tây, cho hàng từ châu Á
Cảng Los Angeles và Long Beach nằm cạnh nhau trên vịnh San Pedro và là cửa ngõ chính của Mỹ cho hàng container xuyên Thái Bình Dương. Cảng Los Angeles liệt kê Trung Quốc và Hồng Kông, Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan là các đối tác thương mại hàng đầu năm 2025 (cảng Los Angeles). Từ Việt Nam, hàng đi Bờ Tây xuyên Thái Bình Dương, theo tuyến trực tiếp hoặc qua một cảng trung chuyển ở châu Á: cụm cảng Cái Mép (TP. Hồ Chí Minh, trước đây thuộc Bà Rịa-Vũng Tàu) ở phía Nam và cảng Lạch Huyện (Hải Phòng) ở phía Bắc đều có các tuyến đi Mỹ; lịch tàu thay đổi theo mùa, nên hãy kiểm tra lịch hiện hành với hãng tàu hoặc công ty giao nhận. Một kho tại khu vực Los Angeles, Inland Empire hoặc Quận Cam giúp quãng đường từ bến cảng ngắn và tiếp cận nhanh khách hàng Bờ Tây cũng như các trung tâm xử lý đơn hàng của Amazon trong khu vực. Xem trang 3PL tại Los Angeles để biết Abanro làm việc từ đây như thế nào.
Bờ Đông, cho hàng từ châu Âu
Với hàng đi từ châu Âu, Địa Trung Hải hoặc bờ Đại Tây Dương của châu Phi, các cảng Bờ Đông như New York và New Jersey hay Savannah gần hơn bằng đường biển, và kho gần đó cũng gần các thị trường tiêu dùng lớn ở Đông Bắc. Một thương hiệu gửi hàng từ châu Âu và bán chủ yếu ở Bờ Đông thường sẽ bắt đầu từ đó. Với doanh nghiệp Việt Nam, Bờ Đông thường chỉ đáng cân nhắc khi khách hàng tập trung ở đó và lượng hàng đủ lớn để mở thêm kho thứ hai.
Kho nội địa và mạng lưới hai bờ
Các trung tâm nội địa nối bằng đường sắt hoặc xe tải có thể rút ngắn thời gian giao hàng đến miền Trung nước Mỹ. Kho thứ hai ở bờ bên kia thường đến sau, khi dữ liệu bán hàng cho thấy khách hàng ở đâu. Cho đến lúc đó, một kho đặt đúng chỗ cùng vận chuyển đường bộ có thể phục vụ cả nước.
Cách lựa chọn
- Bán trực tiếp cho khách hàng Mỹ, Amazon hoặc nhà bán lẻ, không có nhân viên tại Mỹ: bắt đầu với một kho 3PL gần cảng nơi hàng đến.
- Gửi nguyên pallet cho một vài người mua: kho công cộng hoặc kho 3PL tính giá theo pallet.
- Chỉ bán trên Amazon: Amazon FBA hoặc AWD, thường kèm hàng dự trữ và chuẩn bị hàng tại một kho 3PL.
- Thuế cao, lưu kho lâu hoặc có thể tái xuất: nhờ nhà vận hành kho ngoại quan hoặc FTZ đánh giá.
- Khối lượng ổn định và có đội ngũ tại Mỹ: cân nhắc tự thuê mặt bằng.
Ví dụ minh họa. Một xưởng nội thất gỗ ở Bình Dương cũ (nay thuộc TP. Hồ Chí Minh) trước đây chỉ bán FOB cho nhà nhập khẩu Mỹ. Khi bắt đầu bán trực tiếp cho các nhà bán lẻ nhỏ, xưởng gửi một container 40 ft HC từ Cái Mép đến Long Beach, lưu hàng tại một kho 3PL gần cảng và giao từng pallet theo đơn. Trước khi gửi, xưởng xác định ai là nhà nhập khẩu đứng tên, kiểm tra mặt hàng có thuộc diện thuế Mục 232 đối với đồ gỗ hay không, và mua bảo hiểm hàng tồn kho cho thời gian hàng nằm tại kho.
Trong mọi trường hợp, hãy xác định nhà nhập khẩu đứng tên và bảo hiểm trước khi container đầu tiên rời đi. Nếu bạn muốn một đối tác từ kho của bạn ở nước ngoài đến kho tại Mỹ, hãy xem cách Abanro thực hiện nhận hàng và kiểm tra và lưu kho, với giá khởi điểm trên trang bảng giá của chúng tôi.
Hướng dẫn này chỉ mang tính thông tin chung, không phải tư vấn pháp lý, thuế hay hải quan. Quy định về nhà nhập khẩu, kho ngoại quan, khu thương mại tự do và thuế quan thay đổi, vì vậy hãy xác nhận cho doanh nghiệp và sản phẩm của bạn trước khi gửi hàng.
Nguồn tham khảo
- Giới thiệu về khu thương mại tự do (foreign-trade zone) và thông tin liên hệ, Cơ quan Hải quan và Bảo vệ Biên giới Hoa Kỳ (CBP)
- Giới thiệu về khu thương mại tự do (FTZ), Cục Thương mại Quốc tế (ITA), Bộ Thương mại Hoa Kỳ
- 19 CFR Phần 144: tờ khai đưa hàng vào và rút hàng khỏi kho ngoại quan, Bộ quy định liên bang điện tử Hoa Kỳ (eCFR)
- 19 CFR § 19.1: các loại kho ngoại quan, Bộ quy định liên bang điện tử Hoa Kỳ (eCFR)
- 19 CFR § 141.18: khai báo nhập khẩu của người không cư trú, Legal Information Institute, Trường Luật Cornell
- Tính chính xác của dữ liệu nhà nhập khẩu đứng tên nộp cho CBP (91 FR 53627, ngày 19 tháng 8 năm 2026), Federal Register (Công báo liên bang Hoa Kỳ)
- UCC § 7-204: nghĩa vụ cẩn trọng và giới hạn trách nhiệm theo hợp đồng của kho, Legal Information Institute, Trường Luật Cornell
- Tài liệu về bảo hiểm tai nạn lao động dành cho người sử dụng lao động, Sở Quan hệ Lao động bang California (DIR)
- Số liệu năm 2025 của cảng Los Angeles, Cảng Los Angeles
- Supply Chain by Amazon: lưu kho và phân phối, Amazon
- Sắc lệnh 14411: tăng cường thực thi hải quan (91 FR 35125, ngày 10 tháng 6 năm 2026), Federal Register (Công báo liên bang Hoa Kỳ)
- Thông báo các biện pháp trong điều tra Mục 301 đối với nhiều nền kinh tế (91 FR 47318, ngày 28 tháng 7 năm 2026), Văn phòng Đại diện Thương mại Hoa Kỳ (USTR), Federal Register
- Hoa Kỳ chính thức áp thuế bổ sung lên 60 nền kinh tế theo điều tra 301, hàng Việt Nam chịu thuế bổ sung 12,5%, Trung tâm WTO và Hội nhập, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)
- USTR công bố kết luận cuối cùng trong điều tra Mục 301 đối với 60 nền kinh tế, Bộ Công Thương
- Cảng Lạch Huyện củng cố vai trò cửa ngõ hàng hải của Hải Phòng, Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng
Ngày kiểm tra nguồn